Dự toán sơ bộ chi phí xây dựng thô công trình — NAMLONG

Gửi kết quả cho KTS. Vũ Long – NAMLONG để nhận:

  • Dự toán phần thô chi tiết theo bản vẽ, từng hạng mục
  • Tư vấn chọn móng, kết cấu phù hợp nền đất
  • Lường trước khoản phát sinh: ép cọc, hẻm nhỏ, mái
Gửi qua Zalo · Tư vấn miễn phí

Kết quả tự chép sẵn, chỉ cần dán vào Zalo và gửi · Gọi 0914 287 782

Dự toán sơ bộ chi phí xây dựng thô công trình

Tính theo diện tích quy đổi: mỗi hạng mục (móng, sàn, mái, sân, ban công…) nhân hệ số hao phí riêng, cộng lại rồi nhân đơn giá xây thô. Mọi ô số trong bảng quy đổi đều sửa tay được.

Ngày lập—
Chủ đầu tư—
Mặt bằng giáTP.HCM · 09/2026
Chi phí xây thô = Σ (diện tích × hệ số) × đơn giá xây thô + cọc (nếu có)

Sàn các tầng có mái che tính 100%. Móng, mái, sân, ban công, hầm tính theo hệ số dưới đây — hệ số móng do nền đất và tải trọng quyết định, hệ số mái do kết cấu mái quyết định.

1

Thông tin công trình & đơn giá

Hẻm nhỏ phải trung chuyển thủ công nên cộng thêm vào đơn giá.
Cộng/trừ theo quy mô nhỏ, mặt bằng chật, vật tư nâng cấp…
2

Kích thước & quy mô

đo từ bản vẽ xin phép / sổ hồng
Để trống = bằng tầng trệt
0 = không có lửng
3

Nền đất & phương án móng

Cọc — tính riêng theo mét dài
4

Mái

5

Hạng mục phụ

Giếng trời ≤ 8m² không trừ
6

Bảng quy đổi diện tích

ô viền cam = đã sửa tay
Hạng mụcDiện tích (m²)Hệ số (%)Quy đổi (m²)
Bấm vào số diện tích hoặc hệ số để sửa theo bản vẽ thực tế. Nút ↺ trả về giá trị tự tính.
7

Căn cứ tham khảo

Hệ số quy đổi đang áp dụng

Hạng mụcHệ số
Sàn các tầng có mái che, lô gia, tum100%
Móng đơn20–30%
Móng băng 1 phương50%
Móng băng 2 phương70%
Đài giằng móng cọc ép (chưa gồm cọc)30–50%
Đài móng cọc khoan nhồi / ép neo40%
Móng bè100%
Gia cố nền đất yếu20%
Tầng hầm theo độ sâu150–250%
Mái tôn + xà gồ30%
Mái BTCT phẳng (tường mái ≤ 0,3m / > 0,6m)50% / 60%
Mái ngói vì kèo thép — theo mặt nghiêng70%
Mái BTCT dán ngói — theo mặt nghiêng100%
Ban công có mái che / lộ thiên70% / 50%
Sân trệt <15m² / 15–30m² / >30m²100 / 70 / 50%
Sân thượng lộ thiên (có seno trang trí)50% (70%)
Ô thông tầng > 8m²50%

Tổng hợp từ bảng hệ số công bố của các nhà thầu phía Nam năm 2026 (Song Phát, Minh Duy, LACO, Kato…). Mỗi nhà thầu chênh nhau vài phần trăm, nên hệ số để sửa được.

Đơn giá xây thô TP.HCM — cập nhật 10/2026 · Giá trần, chưa gồm chi phí thiết kế Xem phí thiết kế → Xem phí thiết kế →

Loại công trìnhđ/m² quy đổi
Nhà cấp 43,3 – 3,7 tr
Nhà phố hiện đại, mái bằng3,6 – 4,0 tr
Nhà phố mái Thái / tân cổ điển3,8 – 4,3 tr
Biệt thự hiện đại4,0 – 4,5 tr
Biệt thự tân cổ điển4,2 – 4,8 tr
Nhà trọ3,0 – 3,5 tr
Hẻm nhỏ, hẻm sâu+100 – 250 nghìn
Tổng quy đổi dưới 200m²+100 – 300 nghìn

Mặt bằng chung từ báo giá công khai của Minh Duy, Ưu Việt, Hùng Gia Phát, Nhất Tín, Nhật Lam, Việt Quang (cập nhật 03–08/2026). Giá gồm vật tư thô + nhân công thô và hoàn thiện, chưa VAT, chưa cọc, điều kiện xe tải vào được, tổng diện tích trên 200–300m². Khu Bà Rịa – Vũng Tàu cũ thường thấp hơn nội thành 50–150 nghìn/m².

Đơn giá xây thô thường gồm

  • Vật tư thô: thép, xi măng, bê tông tươi, cát, đá, gạch xây, ống cấp thoát nước âm, ống luồn dây điện.
  • Nhân công phần thô; nhiều nhà thầu gộp luôn nhân công hoàn thiện (ốp lát, sơn, lắp thiết bị).

Chưa gồm

  • Cọc BTCT và ép cọc (tính ở mục cọc), khảo sát địa chất, thử tải cọc.
  • Phá dỡ nhà cũ, san lấp, xin phép, đấu nối điện nước, VAT.
  • Vật tư hoàn thiện: gạch lát, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh, điện chiếu sáng.
Để lại số – KTS gọi lại Hỏi KTS để rõ hơn