Thông tin công trình & đơn giá
Kích thước & quy mô
đo từ bản vẽ xin phép / sổ hồngNền đất & phương án móng
Mái
Hạng mục phụ
Bảng quy đổi diện tích
ô viền cam = đã sửa tay| Hạng mục | Diện tích (m²) | Hệ số (%) | Quy đổi (m²) |
|---|
Căn cứ tham khảo
Hệ số quy đổi đang áp dụng
| Hạng mục | Hệ số |
|---|---|
| Sàn các tầng có mái che, lô gia, tum | 100% |
| Móng đơn | 20–30% |
| Móng băng 1 phương | 50% |
| Móng băng 2 phương | 70% |
| Đài giằng móng cọc ép (chưa gồm cọc) | 30–50% |
| Đài móng cọc khoan nhồi / ép neo | 40% |
| Móng bè | 100% |
| Gia cố nền đất yếu | 20% |
| Tầng hầm theo độ sâu | 150–250% |
| Mái tôn + xà gồ | 30% |
| Mái BTCT phẳng (tường mái ≤ 0,3m / > 0,6m) | 50% / 60% |
| Mái ngói vì kèo thép — theo mặt nghiêng | 70% |
| Mái BTCT dán ngói — theo mặt nghiêng | 100% |
| Ban công có mái che / lộ thiên | 70% / 50% |
| Sân trệt <15m² / 15–30m² / >30m² | 100 / 70 / 50% |
| Sân thượng lộ thiên (có seno trang trí) | 50% (70%) |
| Ô thông tầng > 8m² | 50% |
Tổng hợp từ bảng hệ số công bố của các nhà thầu phía Nam năm 2026 (Song Phát, Minh Duy, LACO, Kato…). Mỗi nhà thầu chênh nhau vài phần trăm, nên hệ số để sửa được.
Đơn giá xây thô TP.HCM — cập nhật 10/2026 · Giá trần, chưa gồm chi phí thiết kế Xem phí thiết kế → Xem phí thiết kế →
| Loại công trình | đ/m² quy đổi |
|---|---|
| Nhà cấp 4 | 3,3 – 3,7 tr |
| Nhà phố hiện đại, mái bằng | 3,6 – 4,0 tr |
| Nhà phố mái Thái / tân cổ điển | 3,8 – 4,3 tr |
| Biệt thự hiện đại | 4,0 – 4,5 tr |
| Biệt thự tân cổ điển | 4,2 – 4,8 tr |
| Nhà trọ | 3,0 – 3,5 tr |
| Hẻm nhỏ, hẻm sâu | +100 – 250 nghìn |
| Tổng quy đổi dưới 200m² | +100 – 300 nghìn |
Mặt bằng chung từ báo giá công khai của Minh Duy, Ưu Việt, Hùng Gia Phát, Nhất Tín, Nhật Lam, Việt Quang (cập nhật 03–08/2026). Giá gồm vật tư thô + nhân công thô và hoàn thiện, chưa VAT, chưa cọc, điều kiện xe tải vào được, tổng diện tích trên 200–300m². Khu Bà Rịa – Vũng Tàu cũ thường thấp hơn nội thành 50–150 nghìn/m².
Đơn giá xây thô thường gồm
- Vật tư thô: thép, xi măng, bê tông tươi, cát, đá, gạch xây, ống cấp thoát nước âm, ống luồn dây điện.
- Nhân công phần thô; nhiều nhà thầu gộp luôn nhân công hoàn thiện (ốp lát, sơn, lắp thiết bị).
Chưa gồm
- Cọc BTCT và ép cọc (tính ở mục cọc), khảo sát địa chất, thử tải cọc.
- Phá dỡ nhà cũ, san lấp, xin phép, đấu nối điện nước, VAT.
- Vật tư hoàn thiện: gạch lát, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh, điện chiếu sáng.